Thông tư 118/2026/TT-BTC: Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam

Th8 26, 2026
22 min read
Cập nhật quy định

Thông tư số 118/2026/TT-BTC, được Bộ Tài chính ban hành ngày 18/8/2026, thiết lập khung pháp lý cho phép các thành viên đủ điều kiện của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.

1. Tổng quan về Thông tư số 118/2026/TT-BTC

Ngày 18/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 118/2026/TT-BTC hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam.

Thông tư hướng dẫn thực hiện cơ chế kế toán được quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP về chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. Qua đó, các thành viên đủ điều kiện của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam có cơ sở chính thức để lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.

Văn bảnThông tư số 118/2026/TT-BTC
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Ngày ban hành18/8/2026
Ngày có hiệu lực01/01/2027
Kỳ báo cáo áp dụngNăm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2027
Tính chất áp dụngTự nguyện lựa chọn, với điều kiện đáp ứng yêu cầu về đối tượng, khả năng và nguồn lực
Mục đích chínhLập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán

Điểm cần phân biệt: Thông tư điều chỉnh hệ thống chuẩn mực được sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính. Thông tư không thay thế các quy định về thuế của Việt Nam. Nghĩa vụ thuế vẫn phải được xác định theo pháp luật thuế hiện hành.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư số 118/2026/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để lập và trình bày:

  • Báo cáo tài chính; và
  • Báo cáo tài chính hợp nhất.

Việc xác định nghĩa vụ thuế không thuộc phạm vi của cơ chế kế toán này và tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.

2.2. Đối tượng nào được lựa chọn áp dụng?

Quyền lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đáp ứng đồng thời các yếu tố sau:

  • Là thành viên của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
  • Thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết số 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có liên quan;
  • Có nhu cầu áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán; và
  • Có đủ khả năng và nguồn lực để triển khai áp dụng.

Như vậy, Thông tư không quy định bắt buộc tất cả doanh nghiệp tại Việt Nam phải lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế. Đây là cơ chế tự nguyện dành riêng cho các thành viên VIFC đáp ứng đủ điều kiện.

3. Các nguyên tắc cốt lõi khi áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đủ điều kiện khi lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây.

3.1. Áp dụng nguyên mẫu, không điều chỉnh

Các quy định của Chuẩn mực quốc tế về kế toán đang có hiệu lực phải được áp dụng nguyên mẫu và không có bất cứ sự điều chỉnh nào.

Doanh nghiệp không được tự lựa chọn sửa đổi nội dung chuẩn mực hoặc xây dựng một phiên bản điều chỉnh riêng để áp dụng cho mục đích báo cáo của mình.

3.2. Áp dụng nhất quán trong năm tài chính

Khi đã lựa chọn lập báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán, doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán trong toàn bộ năm tài chính có liên quan.

3.3. Chỉ bắt đầu hoặc dừng áp dụng vào đầu kỳ kế toán năm

Việc bắt đầu hoặc dừng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

Do đó, doanh nghiệp không được thay đổi hệ thống chuẩn mực kế toán đang áp dụng khi năm tài chính đang diễn ra.

3.4. Bảo đảm chất lượng và tính minh bạch của thông tin

Báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày phải bảo đảm phản ánh thông tin:

  • Đầy đủ;
  • Kịp thời;
  • Trung thực;
  • Minh bạch; và
  • Dễ kiểm tra, kiểm soát.

4. Nơi nhận báo cáo, kỳ báo cáo và nghĩa vụ thuế

4.1. Nơi nhận báo cáo tài chính

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất cho:

  • Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế;
  • Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế; và
  • Các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

4.2. Kỳ báo cáo và thời hạn nộp

Kỳ báo cáo và thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam.

Việc lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán không tự động thay thế hoặc thay đổi thời hạn nộp báo cáo theo quy định của Việt Nam.

Báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất lập theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán được sử dụng để gửi các cơ quan chức năng và công khai theo quy định của pháp luật.

4.3. Nghĩa vụ thuế vẫn tuân theo pháp luật Việt Nam

Thông tư quy định rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tiếp tục được xác định theo pháp luật thuế Việt Nam.

Do đó, nguyên tắc ghi nhận và đo lường theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán có thể khác với các quy định được sử dụng để xác định thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, giá trị tính thuế hoặc các cơ sở tính thuế khác.

Lưu ý thực tiễn: Doanh nghiệp dự kiến áp dụng nên xây dựng quy trình đối chiếu rõ ràng giữa số liệu báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế và số liệu kê khai thuế theo pháp luật Việt Nam. Quy trình này có thể bao gồm các điều chỉnh thuế riêng, bảng đối chiếu và hồ sơ giải trình cho những khác biệt trọng yếu giữa kế toán và thuế.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi lựa chọn áp dụng

Doanh nghiệp lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình và các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở lựa chọn đó.

5.1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm trước pháp luật khi lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.

5.2. Cung cấp thông tin và giải trình

Đơn vị áp dụng phải cung cấp đầy đủ thông tin và giải trình rõ ràng, minh bạch với cơ quan thuế, cơ quan quản lý và cơ quan giám sát.

5.3. Tuyên bố tuân thủ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Việc tuân thủ Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải được tuyên bố trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính hợp nhất.

5.4. Thông báo trước cho Bộ Tài chính

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày trước ngày áp dụng hoặc dừng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.

Lưu ý về thời điểm: Do việc áp dụng hoặc dừng áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo, doanh nghiệp cần hoàn tất quy trình ra quyết định nội bộ, công việc chuyển đổi và kế hoạch thông báo cho Bộ Tài chính từ sớm.

6. Yêu cầu chuyển đổi và IFRS 1

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chuyển từ chế độ kế toán hoặc hệ thống chuẩn mực kế toán đang áp dụng sang Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải trình bày thông tin so sánh và thuyết minh đầy đủ theo quy định của IFRS 1 – Lần đầu áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế.

Trên thực tế, quá trình áp dụng lần đầu có thể yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các công việc sau:

  • Xác định ngày chuyển đổi và lập báo cáo tình hình tài chính đầu kỳ theo chuẩn mực áp dụng;
  • Xác định các khác biệt giữa hệ thống kế toán hiện tại và hệ thống báo cáo mới;
  • Đánh giá các ngoại lệ bắt buộc và miễn trừ tùy chọn theo IFRS 1;
  • Xây dựng chính sách kế toán nhất quán cho các kỳ được trình bày;
  • Lập thông tin so sánh;
  • Đối chiếu vốn chủ sở hữu và kết quả hoạt động giữa hệ thống kế toán trước đây và hệ thống chuẩn mực mới; và
  • Lập các thuyết minh cần thiết để giải thích ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi.

Các nội dung triển khai cụ thể sẽ phụ thuộc vào giao dịch, cơ cấu tập đoàn, chính sách kế toán hiện hành, hệ thống báo cáo và mức độ sẵn có của dữ liệu lịch sử của từng doanh nghiệp.

Tiếp tục áp dụng đối với các đơn vị đã thực hiện trước đó

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán theo Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định số 324/2025/NĐ-CP tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 118/2026/TT-BTC.

7. Hiệu lực, tổ chức thực hiện và công khai danh sách

Thông tư số 118/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.

Bộ Tài chính, thông qua Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, sẽ thường xuyên cập nhật và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính danh sách các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc áp dụng hoặc dừng áp dụng của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, Bộ Tài chính sẽ điều chỉnh danh sách công khai tương ứng.

8. Doanh nghiệp nên chuẩn bị những gì?

Đối với các thành viên VIFC đủ điều kiện và dự kiến áp dụng từ năm tài chính 2027, công tác chuẩn bị không nên chỉ dừng ở việc lựa chọn chính sách kế toán.

Một chương trình đánh giá mức độ sẵn sàng có cấu trúc sẽ giúp Ban lãnh đạo hiểu rõ tác động về vận hành, tài chính, thuế, hệ thống và quản trị trước khi đưa ra quyết định áp dụng.

Nhóm công việcNội dung cần xem xét
Điều kiện áp dụngXác nhận tư cách thành viên VIFC và đánh giá doanh nghiệp có đủ khả năng, nhân sự, hệ thống và nguồn lực để áp dụng hay không.
Quản trị và thời điểmXác định năm tài chính đầu tiên dự kiến áp dụng, hoàn tất phê duyệt nội bộ phù hợp và bảo đảm thời điểm áp dụng trùng với ngày bắt đầu kỳ kế toán năm.
Đánh giá mức độ sẵn sàngThực hiện phân tích chênh lệch liên quan đến chính sách kế toán, công cụ tài chính, doanh thu, thuê tài sản, tài sản, dự phòng, hợp nhất và thuyết minh có liên quan.
Chuyển đổi IFRS 1Xác định ngày chuyển đổi, thông tin so sánh cần lập, các ngoại lệ và miễn trừ có thể áp dụng, đồng thời chuẩn bị số dư đầu kỳ và các bảng đối chiếu.
Dữ liệu và hệ thốngĐánh giá hệ thống tài khoản, dữ liệu nguồn, công cụ hợp nhất và hệ thống báo cáo có đáp ứng yêu cầu ghi nhận, đo lường và thuyết minh hay không.
Đối chiếu kế toán – thuếThiết kế quy trình đối chiếu kết quả kế toán theo chuẩn mực quốc tế với số liệu tính thuế theo pháp luật Việt Nam và lưu trữ đầy đủ hồ sơ giải trình.
Kiểm soát và kiểm toánCập nhật hệ thống kiểm soát nội bộ, quy trình khóa sổ và kế hoạch kiểm toán; đào tạo phù hợp cho bộ phận tài chính, kế toán, thuế và các bộ phận liên quan.
Thông báo cơ quan quản lýChuẩn bị và lên lịch gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn quy định trước ngày áp dụng.

JPA Việt Nam có thể hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào?

JPA Việt Nam có thể đồng hành cùng doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán, từ đánh giá mức độ sẵn sàng và xây dựng lộ trình chuyển đổi đến phát triển chính sách kế toán, chuyển đổi theo IFRS 1, lập báo cáo tài chính, đối chiếu kế toán – thuế và đào tạo triển khai.

Liên hệ JPA Việt Nam
JPA VIỆT NAM

Kiểm toán | Kế toán | Thuế | Tư vấn

Số 06–07 Phan Tôn, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: +84 28 2245 8787

Email: clientcare@jpa.vn

Website: jpa.vn

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không được xem là ý kiến tư vấn kế toán, thuế hoặc pháp lý. Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến chuyên gia dựa trên tình hình cụ thể trước khi quyết định áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.

TÓM TẮT BÀI VIẾT VỚI AI:

Chuyên gia:

Vũ Văn Hậu (Harry), CPA, CPTA
Vũ Văn Hậu (Harry), CPA, CPTA
Thành viên Điều hành (Managing Partner)
Vu Van Hau (Harry), CPA, CPTA

How JPA Vietnam can help

Our TP specialists support multinational businesses with end-to-end solutions including TP planning, documentation, audits, dispute resolution and cross-border tax advisory.

Lập kế hoạch giá chuyển nhượng
Hồ sơ tài liệu (Local File & Master File)
Hỗ trợ thanh tra & giải quyết tranh chấp
Tư vấn thuế xuyên biên giới
Đội ngũ chuyên gia

Đội ngũ giàu kinh nghiệm. Đối tác tư vấn tin cậy.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, thuế và tư vấn, đội ngũ JPA Vietnam luôn đồng hành cùng doanh nghiệp bằng những giải pháp thực tiễn và đáng tin cậy.

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia
Vũ Văn Hậu (Harry), CPA, CPTA

Vũ Văn Hậu (Harry), CPA, CPTA

Thành viên Điều hành (Managing Partner)
Ngọc Thạch (Rita), CPA, CPTA

Ngọc Thạch (Rita), CPA, CPTA

Giám đốc
Trần Diệu Long

Trần Diệu Long

Quản lý cấp cao - Dịch vụ thuế và kế toán
Đại Ngà (Sally), B.Acc, CA

Đại Ngà (Sally), B.Acc, CA

Trưởng Bộ phận Dịch vụ Thuế và Kế toán
Diệp Mẫn (Amy), CPA

Diệp Mẫn (Amy), CPA

Quản lý Kiểm toán
Hồ Thị Chơn (Nancy), CPA

Hồ Thị Chơn (Nancy), CPA

Quản lý
Thanh Thảo (Christy)

Thanh Thảo (Christy)

Quản lý