Bản tin Thuế Việt Nam: Cập nhật chính sách thuế tháng 05/2026
JPA Vietnam cập nhật các điểm đáng chú ý về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, điều kiện khấu trừ thuế GTGT và quy định xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Bản tin này tổng hợp các nội dung nổi bật trong tháng 05/2026, bao gồm Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Nghị định 144/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2026/NĐ-CP, với các tác động thực tiễn đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán tại Việt Nam.
Nghị định 141/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế TNDN
Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạm vi áp dụng
- Hộ kinh doanh.
- Cá nhân kinh doanh.
- Doanh nghiệp.
Nội dung chính
- Ngưỡng miễn thuế của hộ kinh doanh và doanh nghiệp.
- Quy định sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh.
- Quy định niên độ tài chính và chuyển tiếp cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Ngưỡng miễn thuế và hóa đơn điện tử
- Nâng ngưỡng doanh thu năm được miễn thuế từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm.
- Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ đáp ứng điều kiện.
- Hoàn trả phần thuế đã nộp nếu phát sinh thừa theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trước trên 1 tỷ đồng hoặc có nhu cầu sử dụng.
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm trước không quá 1 tỷ đồng có thể tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử.
- Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
| Tiêu chí | Quy định cũ theo NĐ 68/2026/NĐ-CP | Quy định mới theo NĐ 141/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Ngưỡng doanh thu miễn thuế | Không quá 500 triệu đồng/năm | Không quá 1 tỷ đồng/năm |
| Yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử | Bắt buộc từ 1 tỷ đồng | Bắt buộc nếu doanh thu trên 1 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp nhỏ mới thành lập | Không áp dụng | Miễn thuế nếu doanh thu không quá 1 tỷ đồng |
| Quan hệ liên kết | Không quy định riêng | Loại trừ nếu công ty liên kết không đủ điều kiện |
Niên độ tài chính và chuyển tiếp
- Doanh nghiệp có kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu được xác định theo công thức: doanh thu thực tế chia số tháng hoạt động, nhân 12 tháng.
- Doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
- Doanh nghiệp mới thành lập với dự kiến doanh thu không quá 1 tỷ đồng không phải tạm nộp thuế TNDN. Nếu vượt 1 tỷ đồng, doanh nghiệp kê khai quyết toán theo quy định và không tính tiền chậm nộp.
- Không miễn thuế đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã kê khai nộp thuế TNCN, GTGT theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được xử lý tiền thuế đã nộp theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý I/2026 mà đủ điều kiện thì không phải tạm nộp các quý tiếp theo và được bù trừ hoặc hoàn trả số thuế nộp thừa.
- Kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau ngày 01/01/2026 được miễn thuế TNDN cho thời gian từ 01/01/2026 đến hết kỳ, tính theo công thức tỷ lệ tháng tương ứng.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế GTGT và điều kiện khấu trừ
Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP.
Nội dung sửa đổi, bổ sung nổi bật
Phương pháp kê khai thuế GTGT
Sửa đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hợp đồng hoặc hóa đơn chưa đến hạn thanh toán.
Điều chỉnh khoản thanh toán quá hạn
Bổ sung quy định điều chỉnh giảm khấu trừ nếu khoản thanh toán quá hạn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Khấu trừ lại khi có chứng từ
Bổ sung cơ chế khấu trừ lại trong kỳ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
Ngành nghề đặc thù
Bổ sung quy định cho dịch vụ bảo hiểm, khoản bán nợ và sản phẩm tài nguyên, khoáng sản.
Phương pháp kê khai thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 5 triệu đồng, doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào ngay cả khi chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng.
- Nếu khoản thanh toán quá hạn theo hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh để giảm số thuế đã khấu trừ tương ứng.
- Sau khi điều chỉnh, nếu doanh nghiệp thực hiện thanh toán và có chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp có thể yêu cầu khấu trừ lại trong kỳ tính thuế mà chứng từ được cấp.
So sánh quy định theo ngành nghề
| Ngành nghề | NĐ 181/2025/NĐ-CP | NĐ 144/2026/NĐ-CP | Điều khoản của NĐ 144/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ bảo hiểm | Áp dụng chung, không hướng dẫn riêng | Hướng dẫn riêng về khấu trừ và đối tượng không chịu thuế | Khoản 1 Điều 1 |
| Các khoản bán nợ | Gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng | Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi | Khoản 2 Điều 1 |
| Sản phẩm tài nguyên, khoáng sản | Có mã hàng 2529.22.00, 7606.11 và 8106.10 | Bỏ mã hàng 2529.22.00, 7606.11 và 8106.10 | Khoản 3 Điều 1, thay thế Phụ lục I-II |
Nghị định 132/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Nghị định 132/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Các nhóm nội dung sửa đổi, bổ sung
- Quy định rõ thời điểm tính hiệu lực xử phạt.
- Điều chỉnh, bổ sung nội dung phạt.
- Điều chỉnh thẩm quyền và mức phạt.
- Bổ sung nội dung về kiểm toán độc lập và phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.
Thời điểm tính hiệu lực xử phạt
| Nội dung | Nghị định 41/2018/NĐ-CP | Nghị định 132/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Thời hiệu xử phạt | Khung cũ của Nghị định 41/2018 chưa thể hiện cách diễn giải chi tiết như Nghị định 132/2026. | Sửa khoản 3 Điều 3, quy định rõ cách tính thời hiệu đối với hành vi đã kết thúc, hành vi đang thực hiện và hành vi vi phạm về kế toán, kèm tiêu chí xác định thời điểm chấm dứt vi phạm. |
Điều chỉnh, bổ sung nội dung phạt
| Nội dung | Nghị định 41/2018/NĐ-CP | Nghị định 132/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng cho tổ chức | Là nền tảng về xử phạt trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập; các mức phạt và thẩm quyền được thiết kế theo khung gốc. | Sửa khoản 2, khoản 3 Điều 6, khẳng định mức phạt trong Chương II là mức áp dụng cho tổ chức, trừ một số điều luật được liệt kê; đồng thời làm rõ nguyên tắc tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. |
| Hành vi mới liên quan đến phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh dịch vụ kế toán | Chưa có mục riêng trong phần trích xuất được. | Bổ sung Mục 8 và Điều 35a vào Chương II, xử phạt hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; chống tài trợ khủng bố; chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán. |
| Các lỗi AML/CFT cụ thể trong dịch vụ kế toán | Không thể hiện chế tài chuyên biệt cho các lỗi AML/CFT của dịch vụ kế toán trong phần trích xuất này. | Điều 35a nêu nhiều nhóm hành vi bị phạt, bao gồm không nhận biết, cập nhật, xác minh thông tin khách hàng; không cập nhật danh sách đen; không đánh giá và cập nhật rủi ro; không ban hành hoặc ban hành sai quy định nội bộ; không lưu trữ, bảo mật thông tin; không báo cáo giao dịch lớn hoặc đáng ngờ; vi phạm liên quan khách hàng nước ngoài có ảnh hưởng chính trị và các hành vi bị cấm khác. |
Thẩm quyền phạt và mức phạt
| Nội dung | Nghị định 41/2018/NĐ-CP | Nghị định 132/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt | Có hệ thống thẩm quyền xử phạt theo các chủ thể quản lý nhà nước nhưng chưa thể hiện chi tiết cấu trúc mới như Nghị định 132/2026. | Bổ sung Chương IV về thẩm quyền, gồm Điều 69, 70, 70a, 71, 71a; phân tầng rõ thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng/Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thanh tra NHNN, Chánh Thanh tra NHNN, Chủ tịch UBND các cấp và xử lý vi phạm trên môi trường điện tử. |
| Xử lý vi phạm trên môi trường điện tử | Chưa thể hiện riêng cơ chế xử lý vi phạm điện tử. | Bổ sung Điều 71a, quy định việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và nghị định hướng dẫn liên quan. |
Kiểm toán độc lập
Nghị định 41/2018 chưa quy định nhiều về phòng, chống rửa tiền. Trong khi đó, các điều khoản được thể hiện tại Nghị định 132/2026 tập trung nhiều hơn vào kế toán, dịch vụ kế toán và phòng, chống rửa tiền. Việc tuân thủ các quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp an toàn hơn và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt.
Tải xuống Bản tin đầy đủ
Tải phiên bản PDF đầy đủ của Bản tin Thuế JPA Vietnam – Tháng 05/2026 để lưu trữ, chia sẻ nội bộ hoặc tham khảo khi cần.
Cần tư vấn thuế và tuân thủ tại Việt Nam?
JPA Vietnam hỗ trợ doanh nghiệp về tuân thủ thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, thuế GTGT, rà soát rủi ro kế toán và tư vấn thuế TNDN phù hợp với môi trường pháp lý đang thay đổi tại Việt Nam.
Dịch vụ của chúng tôi
JPA Vietnam
Số 06 – 07 Phan Tôn, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
+84 28 2245 8787 | clientcare@jpa.vn | jpa.vn
Ấn phẩm này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không được xem là ý kiến tư vấn chuyên môn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào.
