Cập nhật hạn ngạch nhập khẩu, tài khoản hộ kinh doanh và lương tối thiểu vùng
Tổng hợp các điểm mới tại Thông tư 03/2026/TT-BCT, Thông tư 04/2026/TT-BCT, Thông tư 25/2025/TT-NHNN và Nghị định 293/2025/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp chủ động theo dõi nghĩa vụ tuân thủ trong năm 2026.
Bản tin tháng 03/2026 của JPA Vietnam tập trung vào ba nhóm cập nhật chính: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với muối, trứng gia cầm và thuốc lá nguyên liệu; yêu cầu về tài khoản thanh toán của hộ kinh doanh; và mức lương tối thiểu vùng cùng một số tác động đến chế độ bảo hiểm.
Thông tư 03/2026/TT-BCT và Thông tư 04/2026/TT-BCT
Ngày 26/01/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 03/2026/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm năm 2026, đồng thời ban hành Thông tư 04/2026/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu.
Hạn ngạch nhập khẩu muối và trứng gia cầm năm 2026
| STT | Mã số hàng hóa | Tên hàng | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0407.21.00, 0407.90.10, 0407.29.10, 0407.90.20, 0407.29.90, 0407.90.90 | Trứng gà; trứng vịt, ngan; loại khác | Tá | 75.809 | Trứng thương phẩm không có phôi |
| 2 | 2501 | Muối, bao gồm muối ăn, muối biến tính, natri clorua tinh khiết và nước biển | Tấn | 97.020 |
Thời điểm phân giao hạn ngạch
- Hạn ngạch nhập khẩu muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc và sản phẩm y tế năm 2026 được phân giao kể từ khi Thông tư 03/2026/TT-BCT có hiệu lực.
- Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch nhập khẩu muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và hạn ngạch nhập khẩu trứng gia cầm năm 2026.
- Thông tư 03/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/03/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Hạn ngạch nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu
| Năm 2025 | Năm 2026 |
|---|---|
| Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu mã HS 2401 là 75.427 tấn. | Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu mã HS 2401 là 79.199 tấn. |
| Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/12/2025. | Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/03/2026 đến hết ngày 31/12/2026. |
Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuốc lá nguyên liệu năm 2026
- Thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước.
Thông tư 25/2025/TT-NHNN
Theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025, hộ kinh doanh được chia làm ba nhóm theo doanh thu: dưới 500 triệu đồng/năm; từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng/năm; và trên 3 tỷ đồng/năm. Theo đó, nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên phải mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh.
Nhóm 1
Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm.
Nhóm 2
Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm đến dưới 3 tỷ đồng/năm. Nhóm này phải mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh.
Nhóm 3
Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm. Nhóm này phải mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh.
Thời điểm lưu ý
Từ ngày 01/03/2026, hai nhóm hộ kinh doanh nêu trên bắt buộc phải có tài khoản ngân hàng riêng, tên tài khoản phải đúng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Quy định về tên tài khoản thanh toán
- Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản được đặt theo họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng.
- Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.
- Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản do ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của cá nhân, tổ chức khác.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026
| Vùng | Mức mới từ 01/01/2026 (đồng/tháng) | Mức cũ hiện hành (đồng/tháng) | Mức tăng | Tỷ lệ tăng | Mức lương tối thiểu theo giờ |
|---|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 4.960.000 | 350.000 | 7,1% | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 4.410.000 | 320.000 | 7,3% | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 3.860.000 | 280.000 | 7,3% | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 3.450.000 | 250.000 | 7,2% | 17.800 |
Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
- Áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn hoặc sử dụng người lao động theo thỏa thuận.
- Nếu có đơn vị hoặc chi nhánh ở nhiều vùng khác nhau, mỗi đơn vị áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn nơi hoạt động.
- Nếu hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số nằm trên nhiều địa bàn khác nhau, áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn cao nhất.
- Trường hợp địa bàn thay đổi tên, chia tách hoặc thành lập mới từ nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, doanh nghiệp cần theo dõi quy định chuyển tiếp để áp dụng đúng.
Tác động đến chế độ thai sản
Đối với lao động nữ
Mức hưởng thai sản trong thời gian nghỉ sinh được tính bằng 100% x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng.
Đối với lao động nam
Mức hưởng được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ chia 24, nhân với số ngày nghỉ.
Các đối tượng thuộc quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
- Người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hợp pháp và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên.
- Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp phải được nộp trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc, nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
- Thời gian hưởng tối đa 12 tháng; đóng từ đủ 12 đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó mỗi 12 tháng đóng thêm được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Thời điểm bắt đầu hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tải xuống Bản tin đầy đủ
Tải phiên bản PDF đầy đủ của Bản tin Thuế & Pháp lý tháng 03/2026 để thuận tiện lưu trữ, chia sẻ nội bộ hoặc tham khảo khi cần.
Doanh nghiệp cần tư vấn về thuế và tuân thủ tại Việt Nam?
JPA Vietnam hỗ trợ doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ thuế, thủ tục hải quan, chính sách tiền lương, bảo hiểm và các yêu cầu tuân thủ liên quan đến hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Dịch vụ của chúng tôi
Liên hệ JPA Vietnam
Văn phòng TP. Hồ Chí Minh
Số 06 – 07, Phan Tôn, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: +84 28 2245 8787
Email: clientcare@jpa.vn
Website: www.jpa.vn
Nội dung trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không thay thế cho ý kiến tư vấn chuyên môn áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.
