Nghị định 292/2026/NĐ-CPQuy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương
Hiệu lực: 05/09/2026
Thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về: xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập – tái xuất; tạm xuất – tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh; gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài và cơ chế phối hợp giải quyết tranh chấp về biện pháp quản lý ngoại thương. Ban hành 07 Phụ lục
Ban hành 07 Phụ lục: Danh mục hàng cấm XK/NK
(PL I); chỉ định thương nhân (PL II); hàng XK/NK
theo giấy phép, điều kiện (PL III); thẩm quyền
quản lý CFS (PL IV); hàng cấm kinh doanh tạm nhập
tái xuất, chuyển khẩu (PL V); quân phục gia công
(PL VI); biểu mẫu (PL VII).
Phân cấp mạnh cho UBND cấp tỉnh
Phân cấp mạnh cho UBND cấp tỉnh: cấp Giấy phép
kinh doanh tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập,
kinh doanh chuyển khẩu, cấp CFS cho hàng xuất khẩu
và Giấy phép gia công quân phục.
Bổ sung mặt hàng cấm
Bổ sung mặt hàng cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu:
thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
60 ngày + gia hạn
Hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất được lưu tại
Việt Nam tối đa 60 ngày; gia hạn mỗi lần tối đa
30 ngày và không quá 02 lần/lô hàng.
Thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính thực hiện qua Cổng dịch vụ công
quốc gia/Cổng một cửa quốc gia; hồ sơ lập
01 bộ bằng tiếng Việt.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.
Lưu ý chuyển tiếp
Giấy phép đã cấp theo NĐ 69/2018 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn. Mã số kinh doanh tạm nhập – tái xuất (hàng đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng chịu thuế TTĐB) hết hiệu lực từ 01/7/2026, doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ. CFS hàng xuất khẩu không ghi thời hạn được thực hiện đến hết 31/12/2027. |
Thông tư 89/2026/TT-BTCQuy định chi tiết một số điều về luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế
Hiệu lực: 01/07/2026
01. Khung thủ tục hành chính thuế
Quy định chi tiết nhiều điều, khoản của Luật
Quản lý thuế 108/2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
– văn bản khung về thủ tục hành chính thuế.
02. Giao dịch điện tử và quản lý rủi ro
Giao dịch điện tử trong quản lý thuế; phân nhóm
người nộp thuế và áp dụng quản lý rủi ro,
chế độ ưu tiên.
03. Khai, tính và phân bổ thuế
Khai thuế, tính thuế và phân bổ nghĩa vụ thuế
cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách
nhà nước.
04. Nộp thuế và gia hạn
Nộp thuế, gia hạn nộp thuế; xử lý tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
05. Hoàn, miễn, giảm và xử lý nợ thuế
Thủ tục hoàn thuế; miễn, giảm thuế; nộp dần
tiền thuế nợ; khoanh nợ; xóa nợ thuế.
06. Kiểm tra và kết nối dữ liệu
Kiểm tra thuế; kết nối, trao đổi thông tin,
dữ liệu điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ
quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và ban hành
hệ thống mẫu biểu quản lý thuế.
|
Thông tư 90/2026/TT-BTCQuy định về đăng ký thuế
Hiệu lực: 01/07/2026
Quy định chi tiết Điều 10 (phạm vi và trường hợp đăng ký thuế trực tiếp) và Điều 11 (mã số thuế) của Luật QLT 108/2025 cùng các nội dung được giao tại NĐ 252/2026/NĐ-CP.
10 chữ số / 13 chữ số
Cấu trúc mã số thuế: 10 chữ số cho đơn vị độc lập
và 13 chữ số cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
Hai cơ chế đăng ký thuế
Hai cơ chế đăng ký thuế: theo cơ chế một cửa
liên thông (cùng đăng ký kinh doanh) và đăng ký
trực tiếp với cơ quan thuế; hồ sơ nộp điện tử
hoặc tại bộ phận một cửa/Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bổ sung đăng ký thuế cho nền tảng số
Bổ sung đăng ký thuế cho nền tảng số: nhà cung cấp
nước ngoài, cá nhân không cư trú kinh doanh trên
nền tảng TMĐT; cấp mã số thuế riêng cho chủ quản
nền tảng TMĐT trong nước/tổ chức có hoạt động
kinh tế số để khai và nộp thay thuế.
Đối tượng đăng ký thuế
Xác định đối tượng đăng ký thuế: doanh nghiệp/HTX,
tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu nước ngoài,
tổ chức – cá nhân khấu trừ nộp thay, hộ và cá nhân
kinh doanh, cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN,
người phụ thuộc…
Trình tự các thủ tục
Trình tự các thủ tục: đăng ký thuế lần đầu,
thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng
hoạt động – kinh doanh, chấm dứt hiệu lực
mã số thuế và khôi phục mã số thuế.
|
Thông tư 91/2026/TT-BTCQuy định chi tiết một số điều về luật quản lý thuế, về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử
Hiệu lực: 01/07/2026
Định dạng và ký hiệu hóa đơn
Hướng dẫn định dạng HĐĐT (XML); ký hiệu mẫu số
và ký hiệu hóa đơn (PL I) – bổ sung loại hóa đơn
thương mại điện tử (số 7), hóa đơn tích hợp
biên lai thu thuế/phí/lệ phí (số 8, 9) và ký tự F
cho hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế.
Đăng ký và xác thực thông tin
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT:
hệ thống tự đối chiếu dữ liệu định danh và
sinh trắc học của người đại diện với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; người nộp thuế xác nhận
qua email/điện thoại đã đăng ký.
05 nhóm tiêu chí rủi ro
Quy định 05 nhóm tiêu chí xác định người nộp
thuế rủi ro cao khi đăng ký HĐĐT (Điều 7) và
các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT
(Điều 8).
Ủy nhiệm và xử lý hóa đơn sai
Hướng dẫn ủy nhiệm lập HĐĐT; xử lý HĐĐT đã
lập sai (điều chỉnh/thay thế, bảng kê hóa đơn
sai, trả lại hàng, chiết khấu thương mại,
hoàn phí…).
10 ngày làm việc
Chuyển đổi giữa HĐĐT không mã và có mã của
cơ quan thuế; người nộp thuế rủi ro cao buộc
chuyển sang HĐĐT có mã trong 10 ngày làm việc.
Điều kiện đối với đơn vị cung cấp dịch vụ
Điều kiện với tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT
(nhân sự, kỹ thuật, ký quỹ/bảo lãnh tối thiểu
05 tỷ đồng đối với tổ chức nhận – truyền –
lưu trữ dữ liệu).
Tối đa 150 tỷ đồng/năm
Biện pháp khuyến khích lấy hóa đơn: chương trình
“hóa đơn may mắn” (kinh phí tối đa 150 tỷ
đồng/năm) và khen thưởng người tiêu dùng tố giác
người bán không xuất hóa đơn.
|
Kết nối với JPA Vietnam
Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo · Kế toán · Chuyển giá · Thuế và dịch vụ tư vấn · Tính lương · Thẩm định và soát xét tài chính.
Liên hệ JPA Vietnam


