Bản tin Thuế tháng 07/2025
Điều chỉnh thuế suất GTGT, thay đổi điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và siết chặt các hành vi gian lận hóa đơn.
Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Nghị định 181 và Thông tư 69/2025/TT-BTC
Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 cùng Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế GTGT.
Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật mới điều chỉnh danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT, bao gồm việc loại bỏ một số đối tượng từng được áp dụng theo Luật Thuế GTGT 2008 như phân bón, máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, một số dịch vụ chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác.
Đồng thời, hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ được bổ sung vào nhóm không chịu thuế GTGT.
Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định pháp luật thương mại, giá tính thuế được xác định bằng 0. Đây là nội dung mới so với Luật Thuế GTGT 2008.
Sửa đổi giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu
Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sẽ bao gồm giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu, các khoản thuế nhập khẩu bổ sung nếu có, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có và thuế bảo vệ môi trường nếu có.
Điều chỉnh thuế suất GTGT
- Một số hàng hóa trước đây không chịu thuế GTGT nay chuyển sang thuế suất 5%, bao gồm phân bón và tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.
- Một số hàng hóa, dịch vụ trước đây áp dụng thuế suất 5% nay chuyển sang 10%, bao gồm lâm sản chưa qua chế biến, đường và phụ phẩm trong sản xuất đường, thiết bị giảng dạy và học tập, một số hoạt động văn hóa, triển lãm, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất và phân phối phim.
Mở rộng điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Quy định mới mở rộng phạm vi áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu mà không cần chứng từ xuất khẩu ra nước ngoài.
- Vận tải quốc tế.
- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
- Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho cá nhân đã làm thủ tục xuất cảnh và hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.
Bổ sung trường hợp hoàn thuế
Doanh nghiệp chỉ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% được hoàn thuế nếu sau 12 tháng hoặc 4 quý có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước cần có hóa đơn GTGT.
- Hàng nhập khẩu cần có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Trường hợp nộp thay thuế GTGT cho phía nước ngoài cần có chứng từ nộp thay.
- Hóa đơn dưới 5 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Nếu mua nhiều lần trong cùng một ngày từ một nhà cung cấp và tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ.
- Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
| Hình thức | Điều kiện chính | Hồ sơ/chứng từ đi kèm |
|---|---|---|
| Chuyển khoản qua ngân hàng | Có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. | Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng. |
| Thanh toán bù trừ | Phải được quy định trong hợp đồng, có biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ; nếu có bên thứ ba cần có biên bản bù trừ ba bên. | Biên bản đối chiếu, xác nhận bù trừ; biên bản bù trừ ba bên nếu có. |
| Bù trừ công nợ, vay/mượn, cấn trừ qua bên thứ ba | Phương thức thanh toán phải được quy định trong hợp đồng; có hợp đồng vay/mượn lập trước và chứng từ chuyển tiền liên quan. | Hợp đồng vay/mượn; chứng từ chuyển tiền. |
| Ủy quyền qua bên thứ ba | Việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba phải được quy định bằng văn bản trong hợp đồng. | Hợp đồng hoặc văn bản ủy quyền phù hợp. |
| Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Phải có hợp đồng mua bán bằng văn bản lập trước và quy định rõ phương thức thanh toán này. | Hợp đồng. |
| Mua trả chậm, trả góp | Đối với giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên, căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đến hạn. | Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu đến hạn. |
| Mua hàng hóa, dịch vụ dưới 5 triệu đồng | Không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. | Không bắt buộc. |
| Người lao động được ủy quyền thanh toán | Cần quy chế nội bộ hoặc giấy ủy quyền, hóa đơn ghi thông tin doanh nghiệp, chứng từ thanh toán của người lao động và chứng từ hoàn trả không dùng tiền mặt từ doanh nghiệp. | Quy chế tài chính/nội bộ, giấy ủy quyền, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hoàn trả. |
Nghị quyết 204/2025/QH15: Gia hạn giảm 2% thuế suất thuế GTGT
Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về giảm thuế GTGT tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV. Theo đó, chính sách giảm 2% thuế GTGT tiếp tục được áp dụng cho giai đoạn từ 01/07/2025 đến 31/12/2026.
| Nội dung | Từ 01/01/2025 đến 30/06/2025 | Từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 |
|---|---|---|
| Cơ sở pháp lý | Nghị quyết 174/2024/QH15; Nghị định 180/2024/NĐ-CP | Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị quyết 174/2025/QH15 |
| Mức thuế suất | Giảm 2%, từ 10% xuống 8% với nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%, trừ nhóm loại trừ. | Tiếp tục giảm 2% thuế GTGT với hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%, trừ nhóm loại trừ. |
| Nhóm loại trừ | Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. | Tương tự, nhưng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt loại trừ không bao gồm xăng. |
| Phạm vi mở rộng | Không. | Bổ sung vận chuyển, logistics và dịch vụ công nghệ thông tin. |
Nghị định 69/2024/NĐ-CP: Định danh điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp
Từ ngày 01/7/2025, các tài khoản đăng nhập do Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống xử lý thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp phát sẽ không còn được chấp nhận cho nhiều thủ tục hành chính điện tử.
Thay vào đó, tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam phải sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trên VNeID để thực hiện các thủ tục như khai thuế, cấp phép đầu tư, đăng ký kinh doanh, lao động, bảo hiểm và hải quan.
Rủi ro khi chậm đăng ký
- Đình trệ đăng ký hoặc điều chỉnh hóa đơn điện tử.
- Ảnh hưởng thủ tục cấp phép kinh doanh.
- Ảnh hưởng cấp phép lao động cho người nước ngoài.
Người đại diện là công dân Việt Nam
Cần có CCCD gắn chip và tài khoản định danh điện tử cá nhân mức độ 2 trên ứng dụng VNeID.
Người đại diện là người nước ngoài
Cần có thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị tại Việt Nam và tài khoản VNeID mức độ 2.
Phương thức đăng ký
- Đăng ký trực tuyến: nộp Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử Mẫu TK02 tại cơ quan quản lý định danh điện tử hoặc công an cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Đăng ký trực tiếp: thực hiện trên ứng dụng VNeID phiên bản mới nhất hoặc truy cập website vneid.gov.vn.
Thời gian xử lý hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thông báo 220/TB-V01: Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài
Theo Thông báo 220/TB-V01 ngày 17/06/2025 của Bộ Công An, cơ quan xuất nhập cảnh đã bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 cho người nước ngoài.
- Đến trực tiếp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh.
- Xuất trình hồ sơ gồm mẫu TK01, hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế, thẻ tạm trú, số thuê bao di động chính chủ, email nếu có và thông tin khác cần tích hợp.
- Thu nhận ảnh khuôn mặt và vân tay để xác thực.
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử.
- Kết quả được thông báo qua ứng dụng định danh quốc gia, số điện thoại hoặc email đăng ký.
Thời gian dự kiến: giai đoạn thử nghiệm trước ngày 25/06/2025; giai đoạn cao điểm 50 ngày từ 01/07/2025 đến 19/08/2025.
Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Sàn TMĐT khấu trừ, nộp thuế thay cá nhân kinh doanh
Nghị định áp dụng đối với tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, nền tảng số trong và ngoài nước, bao gồm cả nền tảng có và không có chức năng thanh toán, nếu có thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh.
| Loại hoạt động | Thuế GTGT | Thuế TNCN cá nhân cư trú | Thuế TNCN cá nhân không cư trú |
|---|---|---|---|
| Vận tải, dịch vụ kèm hàng hóa | 3% | 1,5% | 2% |
| Dịch vụ | 5% | 2% | 5% |
| Hàng hóa | 1% | 0,5% | 1% |
Trường hợp không phân biệt được loại giao dịch, tổ chức áp dụng mức thuế cao nhất cho từng loại.
- Sàn có chức năng thanh toán phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, TNCN đối với từng giao dịch phát sinh doanh thu ngay khi giao dịch được xác nhận và thanh toán thành công.
- Người bán trên sàn không tích hợp thanh toán như Facebook, Zalo vẫn phải tự kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Người bán phải cung cấp mã số thuế, CMND/hộ chiếu cho sàn TMĐT và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15
Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 được ban hành ngày 14/06/2025 nhằm đơn giản hóa chính sách thuế, thúc đẩy đầu tư và đổi mới sáng tạo, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế, đặc biệt là thuế tối thiểu toàn cầu.
| Nội dung | Luật TNDN số 67/2025/QH15 | Luật hiện hành |
|---|---|---|
| Hiệu lực | Có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. | Luật số 14/2008/QH12 và các sửa đổi đến 2023. |
| Đối tượng nộp thuế | Quy định cụ thể hơn, bao gồm tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam. | Quy định khá khái quát. |
| Thu nhập miễn thuế | 14 loại thu nhập miễn thuế, bổ sung thu nhập từ dịch vụ nông nghiệp, doanh nghiệp có từ 30% lao động yếu thế, thu nhập từ R&D và đổi mới sáng tạo. | 11 loại thu nhập miễn thuế. |
| Ưu đãi thuế TNDN | Luật hóa toàn diện ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn và quy mô doanh nghiệp; bổ sung thuế suất 15% cho doanh nghiệp siêu nhỏ và 17% cho doanh nghiệp nhỏ. | Phân tán ở nhiều văn bản phụ. |
| Chuyển lỗ | Giữ nguyên thời gian nhưng quy định rõ hơn cách tính, tránh lạm dụng. | Cho phép chuyển lỗ tối đa 5 năm. |
| Thuế bổ sung tối thiểu toàn cầu | Luật hóa thuế bổ sung tối thiểu 15% với doanh nghiệp đa quốc gia theo OECD BEPS 2.0 Pillar Two. | Chưa có quy định. |
| Chuyển nhượng vốn | Đối với bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài, có thể áp dụng thuế theo tỷ lệ trên tổng doanh thu. | Tính theo lợi nhuận. |
| Chi phí được trừ | Bổ sung chi phí liên quan đến R&D, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định, hỗ trợ công trình công cộng và chi phí giảm phát thải khí nhà kính/net zero. | Chưa có quy định tương ứng. |
Dịch vụ của chúng tôi
- Kiểm toán và Dịch vụ Đảm bảo
- Kế toán và Báo cáo Tài chính theo VAS và IFRS
- Tuân thủ và Tư vấn Thuế
- Thẩm định Tài chính và Thuế (FTDD)
- Dịch vụ Tính lương
- Dịch vụ Giá Giao dịch Liên kết
Liên hệ
JPA Vietnam
Văn phòng HCM: Số 06 – 07 Phan Tôn, Phường Tân Định, TP. HCM, Việt Nam
Điện thoại: +84 28 2245 8787
Email: clientcare@jpa.vn
Website: www.jpa.vn

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 chính thức có hiệu lực, thay thế Luật BHXH năm 2014.
Thay đổi với người sử dụng lao động
Quyền lợi mới của người lao động